Skip to content. | Skip to navigation

Thứ hai 06/02/2012
Choise language English Choise language Tiếng Việt
Thông tin sản phẩm
Chứng nhận chất lượng

Theo bạn, nước súc miệng cho trẻ em trên 2 tuổi nên sử dụng khi nào?

Buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng sau khi ngủ dậy
Sau mỗi bữa ăn
Chỉ khi có vấn đề về răng, miệng, họng
Ý kiến khác

 

Hệ tim mạch

1. Cấu tạo Hệ tim mạch (bao gồm tim và hệ tuần hoàn) là mạng lưới phân phối máu đến khắp các nơi trong cơ thể. Bằng mỗi nhát đập của tim, máu đi đến từng nơi trên cơ thể để thực hiện quá trình trao đổi khí (cung cấp oxy cho tế bào và lấy lại cacbonic) và trao đổi chất (cung cấp chất dinh dưỡng cho tế bào và thu gom chất thải từ tế bào). Có khoảng 7.571 lít máu chảy suốt chiều dài 96.500km qua lại các mạch máu mỗi ngày.

Tim là cơ quan chính trong hệ tuần hoàn, tim nhận thông tin nhu cầu từ các bộ phận trong cơ thể và điều chỉnh nhịp đập nhằm đáp ứng lượng máu cần thiết. Khi ngủ hoặc khi nghỉ ngơi, tim vẫn đập nhưng chỉ đủ để cung cấp một lượng oxy vừa đủ cho nhu cầu cơ thể.

Các mạch máu dẫn máu có nhiều khí oxy từ tâm thất trái đến nuôi các cơ quan gọi là động mạch. Tĩnh mạch có chức năng thu hồi máu chứa nhiều khí cacbonic từ các bộ phận đổ vào tâm nhĩ. Thành tĩnh mạch và động mạch đều có cấu tạo 3 lớp nhưng thành tĩnh mạch không có nhiều cơ như động mạch mà nó có nhiều van rải rác suốt chiều dài để ngăn chặn tình trạng máu chảy ngược trở lại.

Một hệ thống các mạch máu li ti tạo thành một mạng lưới nối các tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch gọi là hệ thống mao mạch. Tuy nhỏ nhưng mạng lưới mao mạch là nơi rất quan trọng diễn ra quá trình trao đổi khí và trao đổi chất với tế bào.

2. Chức năng

Nếu hệ tuần hoàn không hoạt động, chúng ta không thể nào sống sót. Những thông số về nhịp tim, huyết áp được gọi là các dấu hiệu sinh tồn cho sự sống.

Hệ tuần hoàn làm việc rất chặt chẽ với các hệ thống khác trong cơ thể. Nó cung cấp oxy và dưỡng chất cho cơ thể, đồng thời nó vận chuyển các chất thải từ cơ thể đến các cơ quan tương ứng để thải ra ngoài. Ngoài ra, hệ tuần hoàn còn phân phối các chất cần thiết như nội tiết tố, vitamin, khoáng chất và các chất dẫn truyền thần kinh cho mọi hoạt động cơ bản của tế bào.

3. Một số bệnh lý thường gặp

Các bệnh lý tim mạch là những bệnh lý thường gặp và có tỷ lệ tử vong rất cao. Đừng nghĩ rằng bệnh lý tim mạch chỉ xảy ra ở người lớn tuổi, dưới đây là một số bệnh lý tim mạch thường thấy ở tuổi trẻ:

Bệnh tim bẩm sinh: Đây là các dị tật bất thường trong tim và hệ mạch máu lớn ngay khi sinh ra. Tim bẩm sinh hình thành từ khi còn ở trong bụng mẹ. Tim bẩm sinh gây ra những hậu quả nghiêm trọng, có thể tử vong hoặc nhẹ hơn là chậm phát triển thể chất.

Rối loạn nhịp tim: Đây là tình trạng tim đập bất thường, có thể do bẩm sinh hoặc do mắc phải sau này. Trong rối loạn nhịp tim, nhịp đập bất thường, không đều, nhanh quá hoặc chậm quá đều có thể xảy ra. Hậu quả là ảnh hưởng xấu đến quá trình lưu thông của máu có thể gây ra các hậu quả nghiêm trọng.

Bệnh tim to: Đây là hậu quả sau một thời gian dài bệnh lý của các buồng tim, sau đó làm hủy hoại tế bào cơ tim, cuối cùng là tình trạng suy yếu của cơ tim. Nhiều trường hợp phải thay tim.

Các bệnh lý mạch vành: bệnh thường phát triển do tình trạng xơ vữa động mạch. Sự tích tụ chất béo, chất Calci trong các tế bào chết gây ra các cục máu đông trong lòng mạch máu gây ra tình trạng lấp tắc dòng chảy của mạch máu. Hậu quả sau cùng của bệnh lý mạch vành là nhồi máu cơ tim, có thể dẫn đến tử vong.

Bệnh tăng mỡ máu: Quá nhiều Cholesteron trong máu gây ra các yếu tố nguy cơ nghiêm trọng cho các bệnh lý tim mạch. Trẻ béo phì rất nhiều khả năng bị bệnh lý tim mạch vì chắc chắn lượng Cholesteron máu cao.

Cao huyết áp: Là hậu quả của một số bệnh lý mắc phải, khi ấy gọi là triệu chứng cao huyết áp. Bệnh cao huyết áp là hậu quả của lối sống quá nhiều căng thẳng, hút thuốc lá, chế độ ăn nhiều muối, nhiều mỡ, ít vận động. Trẻ em thường bị cáo huyết áp triệu chứng do hậu quả của các bệnh lý có sẵn ở tim, thận.

Bệnh thấp tim: hay còn gọi là viêm tim dạng thấp. Tình trạng thường xảy ra sau một viêm nhiễm ở vùng họng. Loại nhiễm trùng này gây ra vẫn đề mạn tính ở tim, thường xảy ra ở độ tuổi từ 5 - 15. Nếu điều trị viêm họng đúng cách có thể ngăn ngừa được chứng bệnh này.

Tóm lại, tất cả các hoạt động của bạn, từ lối sống, chế độ ăn uống đến chế độ vận động đều ảnh hưởng trực tiếp đến tim và hệ tuần hoàn. Tập thể dục đều đặn, duy trì chế độ ăn uống cân bằng và hợp lý, giảm thiểu căng thẳng trong cuộc sống, không hút thuốc lá, thăm khám sức khỏe đều đặn là những cách tốt nhất để phòng tránh các bệnh lý tim mạch.